ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thủ tục ghi chú ly hôn - Bảo lãnh sau kết hôn - Giữ quốc tịch Việt Nam

Văn phòng tư vấn luật kết hôn với người nước ngoài - Luật sư Quang Thái

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

1/ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI)

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân của Việt Nam, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của pháp luật của Việt Nam về điều kiện kết hôn, trình tự, thủ tục khi đăng ký kết hôn.

- Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài áp dụng đối với những trường hợp sau:

  1. Công dân Việt Nam với người mang quốc tịch nước ngoài
  2. Giữa người mang quốc tịch nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam với nhau.
  3. Giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài.

- Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

  1. Tư vấn về các điều kiện để tiến hành việc kết hôn có yếu tố nước ngoài;
  2. Tư vấn các trình tự, thủ tục để thực hiện việc kết hôn có yếu tố nước ngoài;
  3. Tư vấn các giấy tờ, hồ sơ để thực hiện việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài;
  4. Tư vấn ghi chú kết hôn;
  5. Tư vấn hợp pháp hóa lãnh sự;
  6. Tư vấn bảo lãnh hôn thê, hôn phu;
  7. Tư vấn bảo lãnh vợ, con riêng;
  8. Tư vấn giữ quốc tịch Việt Nam;
  9. Tư vấn chuyển tiền khi đi định cư.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

2/ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÁC GIẤY TỜ CHUẨN BỊ KHI LÀM HỒ SƠ KẾT HÔN

- Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài lập thành 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu)

Mỗi bên phải làm Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của người làm Tờ khai. Trường hợp cả hai bên có mặt khi nộp hồ sơ thì chỉ cần làm 01 (một) Tờ khai đăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của hai người.

Nếu Tờ khai đăng ký kết hôn đã có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tình trạng hôn nhân của đương sự, thì không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu đã có Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì không phải xác nhận vào Tờ khai đăng ký kết hôn.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc có chồng, cụ thể:

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (không đồng thời có quốc tịch nước ngoài) nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện tại nước mà người đó cư trú cấp hoặc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, nơi người đó cư trú cấp.

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (đồng thời có quốc tịch nước ngoài) phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú cấp.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.

3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

4. Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

5. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

* Ngoài giấy tờ quy định nêu trên, tùy trường hợp, bên nam, nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

  • Đối với công dân Việt Nam đang làm trong các lực lượng vũ trang hoặc liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nôp giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;
  • Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền mà nước ngoài cấp;
  • Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, ngoài việc phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch hoặc thường trú
  • Thông tin lưu ý khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam:

1. Điều kiện đăng ký kết hôn:

  • Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

2. Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh và trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại Thành phố theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối với người nước ngoài kết hôn với nhau thì một trong hai bên phải thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong trường hợp cả hai bên không đăng ký thường trú thì một trong hai bên phải đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh.

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp.

4. Ngày phỏng vấn được ấn định và ghi trực tiếp trên biên nhận nộp hồ sơ. Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt tại Sở Tư pháp và xuất trình Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Visa để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

5. Các văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự.

- Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa. Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước cấp văn bản đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự.

- Danh sách các nước và các loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự xem tại Trang Thông tin điện tử của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn).

6. Sau ngày hẹn trả hồ sơ 05 ngày làm việc, nếu hai bên nam nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì hồ sơ sẽ bị huỷ bỏ (không hoàn lại lệ phí). Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn về thời gian thì phải có đơn trình bày và hẹn ngày đến ký Giấy chứng nhận kết hôn, thời hạn kéo dài thêm không quá 90 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp hẹn trả kết quả. Hết thời hạn này nếu các đương sự vẫn có yêu cầu kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

7. Địa chỉ cơ quan liên hệ:

- Phòng Tư pháp các quận, huyện (để chứng thực sao y bản chính và dịch thuật).

- Sở Ngoại vụ thành phố, số 06 Alexandre Rhodes, quận 1 (để hợp pháp hóa các giấy tờ).

- Khám sức khỏe tâm thần tại thành phố Hồ Chí Minh:

+ Trung tâm sức khỏe tâm thần số 192 đường Bến Hàm Tử, phường 1, quận 5.

+ Trung tâm Giám định pháp y tâm thần thành phố Hồ Chí Minh, số 152-154 Hồng Bàng, phường 12, quận 5.

3. DỊCH VỤ TƯ VẤN, LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NHANH CHÓNG - UY TÍN

Dịch vụ tư vấn pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, các vấn đề về pháp lý liên quan đến kết hôn có yếu tố nước ngoài là một trong những Lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. Chúng tôi có nhóm Luật sư chuyên tư vấn luật và cung cấp dịch pháp lý liên quan đến lĩnh vực về thủ tục kết hôn với người nước ngoài, các vấn đề pháp lý khi kết hôn. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý nhanh gọn nhất cho Quý khách.

  • Liên hệ trực tiếp Luật sư giỏi tại tp hcm: số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn...

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Thẩm quyền làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Về thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định tại Điều 22 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần chuẩn bị các hồ sơ và tuân thủ các trình tự thủ tục...

Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Mỗi bên phải làm Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của người làm Tờ khai. Trường hợp cả hai bên có mặt khi nộp hồ sơ thì chỉ cần làm 01 (một) Tờ khai đăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của hai người.

Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Cùng với sự hội nhập quốc tế mối quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài ngày càng được mở rộng hơn. Hằng năm có hàng ngàn hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được giải quyết. Việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ phải đáp ứng những điều kiện của pháp luật Việt Nam mà còn phải đáp ứng được những điều kiện về kết hôn ...

Xem tất cả »


Tư vấn pháp luật

© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Đặt lịch