ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thủ tục ghi chú ly hôn - Bảo lãnh sau kết hôn - Giữ quốc tịch Việt Nam

Văn phòng tư vấn luật kết hôn với người nước ngoài - Luật sư Quang Thái

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn trong bao lâu

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn trong bao lâu?

Theo quy định tại Điều 49 về Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng, tính từ ngày nhận hồ sơ.

Điều 49. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam; giấy tờ để chứng minh về tình trạng hôn nhân của công dân nước láng giềng do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.

Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này.

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

3. Người nộp hồ sơ phải xuất trình giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng minh nhân dân biên giới đối với công dân Việt Nam; trường hợp không có Giấy chứng minh nhân dân biên giới thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc thường trú ở khu vực biên giới kèm theo giấy tờ tùy thân khác để kiểm tra;

b) Giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ khác đối với công dân nước láng giềng do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp để chứng minh việc người đó thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ. Sau khi đã thẩm tra hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Tư pháp để xin ý kiến, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp xem xét hồ sơ và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn như đối với trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở trong nước theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

7. Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

Việc từ chối kết hôn thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này.

Liên hệ tư vấn

Dịch vụ tư vấn luật về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, các vấn đề về pháp lý liên quan đến kết hôn có yếu tố nước ngoài là một trong những Lĩnh vực luật mà chúng tôi có nhiều kinh nghiệm. Chúng tôi có nhóm Luật sư chuyên tư vấn luật và cung cấp dịch pháp lý liên quan đến lĩnh vực về thủ tục kết hôn với người nước ngoài, các vấn đề pháp lý khi kết hôn. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý nhanh gọn nhất cho Quý khách.

  • Liên hệ trực tiếp Văn phòng luật tp hcm: số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn pháp luật đất đai, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hình sự, tư vấn ly hôn...

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận độc thân để kết hôn

Giấy xác nhận độc thân để kết hôn

Khi ra nước ngoài kết hôn thì công dân Việt Nam phải đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn:

Xác nhận độc thân ở đâu

Xác nhận độc thân ở đâu

Xác nhận độc thân ở đâu? Điều này được quy định tại Điều 27 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định ch tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân gia đình 2014 về Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau

Thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân

Thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân

Khi muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài hay ra nước ngoài kết hôn, công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Xem tất cả »


Tư vấn pháp luật

© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Đặt lịch